Giới thiệu về trường

1          Trường Tiểu học Số 1 Quảng Châu là đơn vị công lập, trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Quảng Trạch, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình. Thành lập năm 1997, đến năm 1998 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Tháng 8 năm 2011 trường được công nhận lại trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Từ đó đến nay, trường không ngừng cũng cố, duy trì và phát triển các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia. Nhiều năm liền đạt danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc”. Năm học 2013 – 2014 nhà trường được chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động Hạng III (theo Quyết định số 2304/QĐ-CTN ngày 04/12/2013 của Chủ tịch nước CHXHCNVN).

  1.   Thuận lợi và khó khăn

             1.1. Thuận lợi

        Trường Tiểu học Số 1 Quảng Châu là trường Chuẩn Quốc gia đầu tiên của Quảng Bình. Đây là điều kiện thuận lợi và cũng là tiền đề vững chắc để nhà trường khẳng định mình, từng bước củng cố, duy trì và phát triển các tiêu chuẩn theo thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

  Ban lãnh đạo nhà trường đã nhận thức được tầm quan trọng của chủ trương xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn đổi mới toàn diện về công tác giáo dục;

   Trường có đội ngũ giáo viên tâm huyết, có trình độ, nhiệt tình, đoàn kết và có ý thức học hỏi, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

  Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND các ban ngành đoàn thể xã Quảng Châu có truyền thống quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của địa phương nói chung và Trường Tiểu học  Số 1 Quảng Châu nói riêng.

  Trong những năm gần đây, công tác xã hội hoá giáo dục phát triển mạnh mẽ, nhận thức của nhân dân về giáo dục ngày càng đổi mới. Ban đại diện cha mẹ học sinh đồng thuận, ủng hộ, vào cuộc và có các giải pháp để động cha mẹ học sinh của từng lớp và toàn trường thỏa thuận huy động kịp thời để xây dựng cơ sở vật chất và hỗ trợ phục vụ kịp thời cho hoạt động dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Truyền thống hiếu học được phát huy tốt. Hội khuyến học và Hội cựu giáo chức thường xuyên quan tâm đến các hoạt động dạy học của nhà trường.

  Học sinh ngoan, ham thích học tập và tích cực tham gia các hoạt động, thực hiện tốt các nhiệm vụ của học sinh.

 1.2. Khó khăn

Tình hình kinh tế của địa phương còn thấp, nhận thức của nhân dân về giáo dục chưa đồng đều. Ngân sách địa phương hạn hẹp, do đó việc đầu tư tu sửa, nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường còn khiêm tốn; việc huy động nguồn lực trong nhân dân để phát triển nhà trường gặp không ít khó khăn.

CSVC của nhà tr­uờng so với yêu cầu dạy và học hiện nay vẫn còn nhiều thiếu thốn: số lượng phòng chức năng (phòng Mĩ thuật, Thể dục thể thao, truyền thống) còn thiếu, Dãy phòng học cấp 4 phía nam đã xuống cấp chưa được thay thế, ảnh hưởng việc học tập của các em, đặc biệt trong mùa mưa, bão.

Học sinh con em hộ nghèo, hộ cận nghèo chiếm 22% học sinh toàn trường. Điều kiện học tập còn hạn chế. Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa chăm lo đến việc học của con em, việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, với nhà trường chưa thường xuyên.

  1. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường

2.1. Chi bộ Đảng: gồm có 14 Đảng viên, chiếm tỉ lệ 48,2% tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường. Có cấp ủy gồm 03 đồng chí theo Quyết định số 87-QĐ/ĐU của Đảng  ủy xã Quảng Châu ngày 30/9/2013. Từ năm 2009 đến nay, chi bộ đều đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh Xuất sắc và vững mạnh Xuất sắc Tiêu biểu.

2.2. Ban giám hiệu: gồm 1 Hiệu trưởng và 1 phó Hiệu trưởng được trưởng thành từ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, đã được đào tạo và bồi dưỡng Quản lý giáo dục, đồng chí Hiệu trưởng đã qua lớp Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước (chương trình chuyên viên). Trong đó:

+ Đồng chí Hiệu trưởng Đàm Thị Vân Anh. Sinh năm 1982. Tốt nghiệp Đại học Chính qui năm 2004. Tốt nghiệp Thạc sĩ quản lí Giáo dục 2014; Giảng dạy 6 năm, làm quản lí từ năm 2010;

+ Đồng chí phó Hiệu trưởng Nguyễn Bình Tài. Sinh năm 1978. Tốt nghiệp Đại học Chính qui năm 2001. Tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học 2014; Giảng dạy 12 năm, làm quản lí từ năm 2013;

2.3. Cơ cấu tổ chức khác: 

+Hội đồng trường thành lập theo Quyết định số 674/ QĐ- UBND ngày 5/4/2010 của UBND huyện Quảng Trạch;

+ Công đoàn trường gồm 30 đoàn viên và lao động. Trong 5 năm gần đây Công đoàn luôn đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh Xuất sắc, được LĐLĐ Tỉnh tặng Bằng khen năm học 2013 -2014.

+ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 15 đoàn viên, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác dưới sự lãnh đạo của chi bộ nhà trường, phối hợp với nhà trường hoạt động đồng bộ, theo đúng chức năng của tổ chức mình và Điều lệ trường tiểu học. Trong 5 năm gần đây chi đoàn luôn đạt danh hiệu chi đoàn vững mạnh Xuất sắc, Liên đội mạnh xuất sắc.

+ 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng được thành lập theo Quyết định của hiệu trưởng. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng trực tiếp xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ tổ mình, tổ chức hoạt động, sinh hoạt theo qui định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

 + Hội đồng khoa học trường thành lập theo Quyết định số 66/QĐ-HT ngày 03/9/2014 của Hiệu trưởng trường TH số 1 Quảng Châu;

+ Hội đồng Thi đua khen thưởng thành lập theo Quyết định 67/QĐ-HT ngày 03/9/2014 của Hiệu trưởng trường TH số 1 Quảng Châu;

+ Các Hội đồng tổ chức họp theo qui định để tham mưu xây dựng kế hoạch năm học, xét thi đua khen thưởng, chấm sáng kiến kinh nghiệm …

2.4. Về số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

+ Đủ 17 giáo viên để dạy 17 lớp và 7 GV chuyên biệt (1 Âm nhạc; 1 Mỹ thuật; 2 Thể dục; 2 Ngoại ngữ; 1 Tin học). Có 01 giáo viên Tổng phụ trách đội;

+ GV đạt chuẩn 23/24 (đạt 100%), trên chuẩn 22/24 (đạt 91,7%)

Trong đó Đại học 17/24 (tỉ lệ 70.8 %), Cao đẳng 5/24 (tỉ lệ 20,8%).

+ Giáo viên giỏi trường:  15/24, tỉ lệ 62,5%, trong đó:

                                  –  Giáo viên giỏi tỉnh:  1/15,  tỉ lệ: 6,7%

                                  –  Giáo viên giỏi huyện: 4/15, tỉ lệ: 26.7%

2.5. Học sinh

Trường có 17 lớp với 403 học sinh, trong đó:

Khối 1: 4 lớp/86 học sinh, có 1 lớp ở khu vực lẻ;

Khối 2: 4 lớp/82 học sinh, có 1 lớp ở khu vực lẻ;

Khối 3: 3 lớp/78 học sinh;         Khối 4: 3 lớp/78 học sinh; Khối 5: 3 lớp/79 học sinh;

Lớp đông nhất là 27 học sinh. Lớp ít nhất có 13 học sinh. Số lượng học sinh trung bình: 23,2 học sinh/lớp. Có 1 điểm trường Hòa Lạc cách trung tâm 3km; có hàng rào bao quanh; khuôn viên sạch sẽ có cây bóng mát, nhà vệ sinh. Môi tr­ường xung quanh đảm bảo không có tác động tiêu cực đối với việc giáo dục, giảng dạy, học tập và an toàn của giáo viên và học sinh.

  1. Kết quả đạt được

3.1.  Kết quả xếp loại học lực của học sinh 3 năm liền kề (Đánh giá theo TT 32):

  + Môn Toán

Xếp loại 2011 – 2012 2012  – 2013 2013  – 2014
SL % SL % SL %
Loại giỏi 313 71.5 268 67.0 239 61.4
Loại khá 81 18.5 90 22.5 101 26.0
Loại TB 41 9.4 11 8.7 43 11.0

          + Môn TViệt                                                              (Đánh giá theo TT 32):

Xếp loại 2011 – 2012 2012  – 2013. 2013  – 2014
SL % SL % SL %
Loại giỏi 334 76.4 292 73.0 233 59.9
Loại khá 96 22.0 98 24.5 111 28.5
Loại TB 6 1.4 9 2.2 40 10.3

 

          3.2. Kết quả  HTCTTH

          + Năm học: 2011-2012, số lượng TN (HTCTTH): 111/111; Tỉ lệ: 100%

          + Năm học: 2012-2013, số lượng TN (HTCTTH): 98/98; Tỉ lệ: 100%

          + Năm học: 2013-2014, số lượng TN (HTCTTH): 69/69; Tỉ lệ: 100%

          3.3. Học sinh giỏi/ năng khiếu

          + Năm học: 2011-2012, số giải Huyện: 9, Số giải Tỉnh: 1

          + Năm học: 2012-2013, số giải Huyện: 7, Số giải Tỉnh: không thi

          + Năm học: 2013-2014, số giải Huyện: 8, Số giải Tỉnh: 0

  3.4. Hiệu quả đào tạo của nhà trường

  + Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học: 97%;

  + Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 68/69 (đạt 98,6%).

  1. Thành tích thi đua đã đạt

          Từ năm 2010 đến nay, mỗi năm đều có từ 5 đến 6 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và 2 đến 3 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”. Năm học 2011-2012 có 1 GV đạt giải nhất Hội thi đàn Piano kỹ thuật số cấp Quốc gia. Năm học 2012- 2013 có 2 đồng chí đạt giáo viên dạy Giỏi cấp huyện, 1 đồng chí đạt giáo viên dạy Giỏi cấp tỉnh. Năm học 2013 – 2014 có 1 GV đạt giải Xuất sắc Hội thi đàn Piano kỹ thuật số cấp Quốc gia.

    4.1. Danh hiệu thi đua

Năm Danh hiệu

thi đuaSố, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định2011Tập thể Lao động Xuất sắcQuyết định số 2145/QĐ-KT ngày 25/8/2011của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình2012Tập thể Lao động Xuất sắcQuyết định số 1959/QĐ-KT ngày 21/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình2013Tập thể Lao động Xuất sắcQuyết định số 1987/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình

    4.2. Hình thức khen thưởng

Năm Hình thức

khen thưởngSố, ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định2011Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 25/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình.2012Bằng khen của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 2432/QĐ-TTg ngày 23/12/2011của Thủ tướng Chính phủ.2013Huân chương lao động hàng 3Quyết định số 2304/QĐ-CTN ngày 04/12/2013 của Chủ tịch nước CHXHCNVN

  1. Một số công việc thời gian tới

+ Công tác quản lí: Bám sát Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Qui định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chủ động trong công tác quản lí. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lí. Thực hiện tốt các Công văn số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 6/8/2014 của BGDĐT; số 1620/SGDĐT-GDTH ngày 29/8/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo; số 97/PGDĐT-GDTH ngày 08/9/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 2015 đối với Giáo dục Tiểu học;

+ Xây dựng các điều kiện phục vụ dạy và học: hoàn thành cơ cấu khuôn viên nhà trường, sân chơi bãi tập, xây dựng và nâng cao chất lượng các phòng chức năng như: phòng tin học, phòng Âm nhạc, truyền thống, bảo vệ. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo; mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo qui định. Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và Công văn số 11185/BGDĐT-GDTH ngày 17/12/2004 của Bộ GD&ĐT Xây dựng thư viện đạt tiêu chuẩn.

+  Chú  trọng  hơn nữa chất lượng đội ngũ  giáo viên giỏi trường, giỏi huyện theo chuẩn để đáp ứng nhu cầu dạy học hiện nay. Chú trọng chất lượng GD toàn diện, chất  lượng đại trà chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu hàng năm tăng so với năm học trước và có tính bền vững.

+ Tăng cường công tác tham mưu với cấp uỷ đảng chính quyền, phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể  Hội  khuyến  học, Hội  cựu  giáo  chức cùng làm chất lượng giáo dục, đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, làm tốt công tác tuyên truyền vận động, tham mưu để mọi cấp, mọi ngành và toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục.